Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2: Cách tính lưu lượng, số lượng và chi phí

Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2 cần được tính theo từng khu vực sản xuất để tránh tình trạng nơi đủ gió, nơi vẫn bí nóng. Với quy mô này, số quạt chỉ là một phần của bài toán; đường cấp khí, nguồn ô nhiễm và lịch vận hành cũng quyết định hiệu quả. DOBACO chia sẻ cách tính, phân vùng và dự toán giúp doanh nghiệp lựa chọn hệ thống phù hợp.

Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2: Cách tính lưu lượng, số lượng và chi phí
Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2: Cách tính lưu lượng, số lượng và chi phí

1. Nhà xưởng 5000m2 cần bao nhiêu quạt hút?

Xưởng 5.000 m², cao trung bình 6 m, với giả định 10 lần trao đổi khí/giờ cần 300.000 m³/h. Tương ứng có thể dùng 10 quạt đạt thực tế 30.000 m³/h hoặc 6 quạt đạt 50.000 m³/h mỗi chiếc. Cấu hình cuối cùng phải xét áp suất và nhu cầu từng vùng.

1.1. Các thông số cần xác định trước khi tính

Nên thu thập dữ liệu theo từng khu sản xuất, thay vì chỉ ghi tổng diện tích:

Thông số Nội dung cần xác định
Diện tích, chiều cao Tổng 5.000 m², diện tích từng vùng, chiều cao trung bình
Thể tích Diện tích nhân chiều cao của từng vùng
Trao đổi khí Số lần/giờ theo công năng và mục tiêu thiết kế
Loại hình sản xuất Công đoạn, ca làm việc, yêu cầu nhiệt ẩm
Nguồn nhiệt Máy, lò, mái, sản phẩm nóng
Ô nhiễm Bụi, khói, mùi, thành phần khí thải và vị trí phát sinh
Người và thiết bị Số lượng, vị trí, thời gian hoạt động đồng thời

1.2. Công thức tính lưu lượng quạt hút cho xưởng 5000m2

Công thức sơ bộ theo số lần trao đổi khí:

Q = V × N

Trong đó Q là lưu lượng cần thiết (m³/h), V là thể tích không gian (m³), N là số lần trao đổi không khí mỗi giờ.

Nếu chia vùng, tính Qᵢ = Sᵢ × Hᵢ × Nᵢ cho từng vùng. N không mặc định bằng 10; nhu cầu thải nhiệt và hút chất ô nhiễm cần được kiểm tra riêng. Khi tổng hợp, phải phân biệt gió ngoài trời với khí tuần hoàn hoặc chuyển giữa các vùng để tránh tính trùng.

1.3. Ví dụ tính lưu lượng cho nhà xưởng 5000m2

Giả sử xưởng cao đều 6 m và dùng N = 10 để minh họa:

  • Thể tích: 5.000 × 6 = 30.000 m³.
  • Lưu lượng: 30.000 × 10 = 300.000 m³/h.

Đây là nhu cầu theo giả định, chưa xác định đầy đủ yêu cầu đặc thù. Quạt phải đạt lưu lượng thiết kế tại áp suất đủ thắng trở lực cửa, ống và thiết bị đi kèm. Không nên cộng một tỷ lệ “tổn thất lưu lượng” tùy ý để thay cho tính áp suất.

1.4. Cách tính số lượng quạt cần lắp

Số quạt = Tổng lưu lượng yêu cầu ÷ Lưu lượng thực tế một quạt, làm tròn lên.

Lưu lượng thực tế một quạt Yêu cầu Số quạt Tổng lưu lượng tương ứng
30.000 m³/h 300.000 m³/h 10 300.000 m³/h
40.000 m³/h 300.000 m³/h 8 320.000 m³/h
50.000 m³/h 300.000 m³/h 6 300.000 m³/h
60.000 m³/h 300.000 m³/h 5 300.000 m³/h

Bảng áp dụng cho các quạt có điều kiện làm việc phù hợp. Nếu quạt ghi 50.000 m³/h khi thổi tự do nhưng tại áp suất vận hành chỉ đạt 42.000 m³/h, sáu quạt chỉ đạt 252.000 m³/h. Cần chọn lại cấu hình, không lấy nguyên số catalogue để tính.

Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2: Cách tính lưu lượng, số lượng và chi phí
Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2: Cách tính lưu lượng, số lượng và chi phí

2. Xưởng 5000m2 nên dùng loại quạt hút nào?

Nên chọn quạt theo nhiệm vụ của từng khu: thông gió chung, thải nhiệt, hút bụi hoặc hút khí ăn mòn. Một xưởng có thể cần nhiều loại quạt. Lưu lượng, áp suất và vật liệu phải phù hợp đồng thời với dòng khí và hệ thống kết nối.

2.1. Quạt hút vuông công nghiệp

  • Quạt vuông gắn tường phù hợp thông gió chung cho xưởng may, lắp ráp, kho và khu sản xuất thông thường khi có đường lấy gió phù hợp.
  • Có thể tham khảo quạt hướng trục vuông DBH-AFV để đối chiếu cấu hình lắp. Sản phẩm cụ thể vẫn cần xác nhận lưu lượng tại điểm làm việc; diện tích xưởng không quyết định duy nhất model.

2.2. Quạt hướng trục công nghiệp

  • Quạt hướng trục tạo dòng khí dọc theo trục quạt; nhiều cấu hình thích hợp lưu lượng lớn, trở lực thấp. Phần lớn quạt vuông thông dụng cũng hoạt động theo nguyên lý này.
  • Khi nối ống, phải xét tiết diện, co, van và bộ lọc. Tuyến ngắn nhưng nhiều vật cản vẫn có thể tạo trở lực đáng kể.

2.3. Quạt ly tâm công nghiệp

  • Quạt ly tâm cần được xem xét cho hệ chụp hút, đường ống và thiết bị xử lý bụi, khói hoặc khí nóng. Từng model phải phù hợp áp suất, nhiệt độ và đặc tính dòng khí.
  • Quạt không tự lọc bụi hay xử lý khí thải. Khả năng chịu nhiệt, chống mài mòn và yêu cầu hút khói khi cháy cũng cần kiểm tra riêng.

2.4. Quạt composite FRP, PP

  • FRP là nhựa gia cường sợi thủy tinh, còn PP là nhựa polypropylene. Các vật liệu này có thể phù hợp một số môi trường ăn mòn sau khi kiểm tra hóa chất, nồng độ và nhiệt độ.
  • Với xưởng mạ hoặc hơi axit, nên cung cấp thành phần khí trước khi chọn quạt hút hơi hóa chất. Khả năng chống ăn mòn không thay thế việc đánh giá nguy cơ cháy nổ.

2.5. Nên dùng một loại quạt hay kết hợp nhiều loại?

Có thể dùng cùng dòng quạt nếu các vùng có yêu cầu tương đồng. Khi công năng khác nhau, nên tách nhiệm vụ:

Khu vực Phương án cần xem xét
Lắp ráp, kho thông thường Thông gió chung bằng quạt phù hợp trở lực
Máy tỏa nhiệt Thải nhiệt gần nguồn, phối hợp cấp gió
Hàn, mài, gia công bụi Hút cục bộ và thiết bị thu gom/xử lý
Hóa chất Hệ thu gom riêng, vật liệu tương thích

3. Cách bố trí hệ thống quạt hút cho nhà xưởng 5000m2

Nên phân vùng theo công năng, bố trí cấp–hút gió cho từng vùng và phối hợp điều khiển theo lịch sản xuất. Mục tiêu là duy trì lưu lượng cần thiết tại nơi đang hoạt động, đồng thời hạn chế vùng ít chuyển động không khí và vận hành dư tải.

3.1. Có nên chia nhà xưởng thành nhiều khu vực thông gió?

Nên xem xét chia vùng khi tải nhiệt, công đoạn hoặc ca làm việc khác nhau. Cần nhận diện khu máy nóng, khu công nhân, kho, nguồn bụi/khói và khu hóa chất nếu có.

Ví dụ minh họa xưởng cao 6 m, cùng giả định N = 10:

Vùng Diện tích Lưu lượng sơ bộ
Lắp ráp 2.000 m² 120.000 m³/h
Khu máy 1.500 m² 90.000 m³/h
Kho 1.000 m² 60.000 m³/h
Đóng gói 500 m² 30.000 m³/h
Tổng 5.000 m² 300.000 m³/h

Bảng chỉ minh họa phân bổ theo thể tích. Khu máy có thể cần lưu lượng khác sau khi tính nhiệt; hút cục bộ phải được phối hợp trong cân bằng gió. Vẽ ranh giới trên mặt bằng chưa tạo thành vùng độc lập nếu không kiểm soát đường khí.

3.2. Vị trí bố trí quạt hút

  • Bố trí quạt ở cuối đường gió phục vụ vùng, xét hướng gió tự nhiên, nguồn nhiệt và vật cản. Với mặt bằng dài, không nên mặc định toàn bộ khí phải đi từ một đầu đến đầu kia.
  • Cần chừa khoảng tiếp cận bảo trì, tránh kệ che cửa hút và chọn cao độ theo khu vực cần thông gió.

3.3. Bố trí cửa lấy gió tươi

  • Kiểm tra diện tích thông thoáng bằng A = Q ÷ (3.600 × v), với Q tính bằng m³/h, v bằng m/s và A bằng m².
  • Với Q = 300.000 m³/h và giả định v = 2 m/s, A ≈ 41,67 m². Nếu tỷ lệ thông thoáng giả định là 60%, tổng diện tích mặt cửa khoảng 69,4 m². Phải phân bổ cửa theo lưu lượng từng vùng và kiểm tra tổn thất thực tế; không tập trung toàn bộ cửa tại nơi thuận tiện xây dựng.

3.4. Khoảng cách giữa các quạt

  • Khoảng cách phụ thuộc vị trí vùng, cột, cửa, máy và đặc tính quạt. Sau chạy thử cần kiểm tra lưu lượng, hướng gió và vùng còn bí để cân chỉnh.

3.5. Khi nào cần kết hợp Cooling Pad?

  • Cooling Pad có thể hỗ trợ làm mát gió cấp khi điều kiện nhiệt ẩm phù hợp và sản phẩm chấp nhận độ ẩm tăng. Xưởng nóng hoặc rộng không đủ để kết luận nên dùng.
  • Có thể bố trí cho vùng cần làm mát, đồng thời kiểm soát trao đổi khí với kho nhạy ẩm. Cần tính trở lực tấm, hệ nước và vệ sinh; không cam kết mức giảm nhiệt cố định khi chưa tính toán.

3.6. Khi nào nên dùng biến tần điều khiển quạt?

Biến tần đáng cân nhắc khi nhu cầu gió thay đổi theo ca, số máy hoặc tải nhiệt. Quạt và motor phải phù hợp điều tốc, có giới hạn tốc độ và chế độ bảo vệ được xác nhận.

Trạng thái Định hướng điều khiển
Sản xuất đủ tải Duy trì lưu lượng thiết kế của vùng
Giảm tải Giảm tốc hoặc giảm số quạt nếu vẫn đủ thông gió
Dừng công đoạn Chỉ giảm/dừng hút sau khi xử lý khí tồn dư theo quy trình

Vùng bụi, hóa chất cần duy trì lưu lượng thu gom tối thiểu; không điều khiển chỉ theo nhiệt độ. Khi giảm hút phải điều chỉnh cấp gió tương ứng. Với hệ ống chung, đóng một nhánh có thể làm thay đổi lưu lượng các nhánh còn lại.

Để đánh giá điện năng, dùng E = Σ(Pᵢ × tᵢ). Ví dụ giả định: chạy 12 kW trong 8 giờ tiêu thụ 96 kWh; chạy 12 kW trong 4 giờ và 8 kW trong 4 giờ tiêu thụ 80 kWh, chênh 16 kWh/ngày. Đây là phép tính từ công suất đầu vào giả định, không phải cam kết tiết kiệm của biến tần.

Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2: Cách tính lưu lượng, số lượng và chi phí
Quạt hút cho nhà xưởng 5000m2: Cách tính lưu lượng, số lượng và chi phí

4. Chi phí lắp quạt hút cho nhà xưởng 5000m2 bao nhiêu?

Chi phí phụ thuộc cấu hình từng vùng, áp suất, điều khiển và phạm vi xử lý khí; không thể báo chính xác chỉ từ diện tích. Hãy gửi mặt bằng và nhu cầu vận hành cho DOBACO để nhận phương án cùng dự toán tách rõ thiết bị, điện, phụ kiện và thi công.

4.6. Bảng dự toán chi phí hệ thống quạt hút 5000m2

Có thể lập dự toán cho cấu hình minh họa mười quạt, mỗi quạt đạt thực tế 30.000 m³/h. Chưa có model và áp suất thì chưa đủ cơ sở gắn đơn giá thiết bị.

Hạng mục Thông số cần chốt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Quạt 30.000 m³/h tại áp suất thiết kế 10 Gq theo model 10 × Gq
Cửa lấy gió Khoảng 70 m² theo giả định 70 m² Gc/m² 70 × Gc
Khung, phụ kiện Theo kết cấu 10 bộ Gk/bộ 10 × Gk
Tủ điện, biến tần Theo số cụm điều khiển Theo thiết kế Báo giá Theo cấu hình
Dây, cảm biến Theo tuyến và điểm đo Theo khảo sát Báo giá Theo khối lượng
Lắp đặt, chạy thử Đo kiểm từng vùng 1 gói Báo giá Theo công trình
Vận chuyển, thuế Theo hồ sơ Xác nhận riêng Báo giá Theo báo giá

Gq, Gc, Gk là đơn giá được xác nhận sau chọn cấu hình. Bảng chưa gồm đường ống, Cooling Pad và xử lý khí nếu phát sinh. Tham khảo thêm bảng giá quạt hút công nghiệp để đối chiếu nhóm thiết bị; không dùng giá quạt nhỏ để suy ra giá hệ thống 300.000 m³/h.

5. DOBACO – Tư vấn và cung cấp quạt hút cho nhà xưởng 5000m2

DOBACO cung cấp các dòng quạt công nghiệp phục vụ thông gió và các hệ hút theo nhu cầu sản xuất. Với xưởng 5.000 m², phương án cần thể hiện cách chia vùng, thông số từng cụm và chế độ vận hành để doanh nghiệp kiểm tra trước khi đầu tư.

quat ly tam dobaco3 1

5.1. Giải pháp cung cấp và vai trò của khảo sát

Doanh nghiệp có thể tham khảo danh mục quạt công nghiệp DOBACO và trao đổi về quạt hướng trục, quạt ly tâm, FRP, PP, hệ thống thông gió hoặc hút bụi, khói, khí thải.

Khảo sát giúp xác định vùng nhiệt, khoảng cách cấp–hút và khu vực bị che chắn. Một dãy kệ cao hoặc vách kín có thể làm thay đổi đường gió, khiến tăng số quạt chưa giải quyết được vấn đề. Các vùng công năng khác nhau cũng có thể cần nhiều cấu hình thiết bị.

5.2. Quy trình tư vấn và liên hệ nhận phương án, báo giá

Khi làm việc với DOBACO, nên thống nhất trình tự: khảo sát, phân vùng, tính lưu lượng và áp suất, chọn quạt, thiết kế bố trí–điều khiển, lập báo giá, thi công và chạy thử theo phạm vi thỏa thuận.

Hãy cung cấp diện tích, chiều cao, ngành sản xuất, số máy, lịch vận hành và nhu cầu hút nhiệt/bụi/khói. Hồ sơ đề xuất cần nêu model, lưu lượng tại áp suất thiết kế, phạm vi cung cấp và tiêu chí nghiệm thu từng vùng.

Lựa chọn quạt hút cho nhà xưởng 5000m2 hiệu quả cần kết hợp tính đúng lưu lượng, phân vùng hợp lý và vận hành theo nhu cầu thực tế. Liên hệ DOBACO để nhận tư vấn cấu hình, phương án bố trí và báo giá phù hợp cho nhà xưởng của doanh nghiệp.

Để lại một bình luận

zalo